máy bơm nước hỏa tiễn công ty in ấn https://duan-knparadise.com/ Bơm nước hỏa tiễn bóp da nam Túi nilon PP cong ty in bieu mau
Hướng dẫn phần mềm ADAPT, trình tự thiết kế sàn dự ứng lực A-Z - Diễn đàn của các kỹ sư kết cấu Việt Nam










































































Features
Go Back   Diễn đàn của các kỹ sư kết cấu Việt Nam > ỨNG DỤNG TIN HỌC TRONG THIẾT KẾ XÂY DỰNG > Các phần mềm thiết kế kết cấu công trình
Tên thành viên
Mật mã
Tin HOT Thông tin BQT diễn đàn

Result  Reload Thống Kê - Diễn đàn của các kỹ sư kết cấu Việt Nam
All Forums | Thông báo | Văn Bản Pháp Luật | Văn Hóa Văn Nghệ Giao Lưu
Please wait...
Please wait...
Loading...
Trả lời
 
Ðiều Chỉnh Xếp Bài
Old 30-08-2017   #1
mrl989
Thành viên mới
 
mrl989's Avatar
 
Tham gia ngày: Nov 2013
Nơi Cư Ngụ: Hà Nội
Bài gởi: 8
Thanks: 1
Thanked 18 Times in 6 Posts
Post Hướng dẫn phần mềm ADAPT, trình tự thiết kế sàn dự ứng lực A-Z

I. Lời nói đầu:
Bài “Hướng dẫn phần mềm ADAPT, trình tự thiết kế sàn dự ứng lực A-Z” này của tác giả dành cho những bạn mới tiếp cận phần mềm cũng như kết cấu dự ứng lực nên hướng dẫn sẽ cơ bản và cụ thể nhất có thể.

Để mọi người có thể tiếp cận một cách dễ dàng và toàn vẹn nhất, trong bài “Hướng dẫn phần mềm ADAPT, trình tự thiết kế sàn dự ứng lực A-Z” này tác giả sẽ lấy một ví dụ rất cơ bản và dùng nó để trình bày một quy trình thiết kế sàn dự ứng lực từ A – Z.

Xin cáo lỗi: Do việc chèn thêm hình ảnh trong bài viết khá mất thời gian nên tác giả sẽ không chèn hình vào bài hướng dẫn này, nếu cần trực quan hơn các bạn có thể xem hướng dẫn có hình ảnh tại link dưới.
http://suscons.com/huong-dan-adapt/

II. Quy trình thiết kế:
B1. Lập mặt bằng kết cấu từ CAD để import vào ADAPT

Đây là một bước rất quan trọng trong công tác lập mô hình, việc lập mặt bằng càng chính xác, đơn giản thì mô hình sẽ ít xảy ra các lỗi do bắt điểm, chia ảo sàn, thậm chí nếu mặt bằng lập ẩu có thể dẫn đến lỗi khi ra kết quả tính toán.

Thiết lập đơn vị cho bản vẽ: gọi lệnh , trong cửa sổ Drawing Units chọn đơn vị Meters

Đặt layer cho các đối tượng khác nhau như sàn, cột, mũ cột. Công tác này tiện cho việc import vào ADAPT sẽ chọn từng layer chuyển thành từng loại kết cấu tương ứng.

Vẽ các đối tượng trong CAD với đơn vị mét, lưu ý vẽ các đối tượng sàn, mũ cột, cột là các đường khép kín

Chuyển mặt bằng về điểm gốc tọa độ (0;0). Các bạn có thể xác định điểm (0;0) bằng cách vẽ đường line có một đầu là điểm (0;0)

Lưu lại file mặt bằng đã tạo và tắt đi trước khi import vào ADAPT.

B2. Thiết lập các công cụ mặc định trong ADAPT

1. Click chuột phải vào khoảng trống trên thanh công cụ, chọn các taskbar cần thiết

2. Chọn Criteria / General để điều chỉnh thiết lập chung

Design Code: Tác giả thiết kế sàn ứng lực trước theo tiêu chuẩn Eurocode 2, hệ số làm việc bê tông, cốt thép giữ nguyên mặc định

Rebar Minium Cover: Outer layer (đối với lớp ngoài): 20mm, nếu công trình tại môi trường biển thì các bạn phải chọn dày hơn, có thể tham chiếu theo tiêu chuẩn TCVN 9346-2012

Tendon Height Defaults (FEM): Chiều cao đặt cáp tối thiểu, đối với sàn thường sử dụng ống ghen cao 20mm vậy nên chiều cao được tính bằng: Lớp bảo vệ + chiều cao 2 lớp thép + 1/2 ống ghen = 20+20+10 = 50mm, lớp trên thường nhiều thép hơn nên có thể thiết lập dày hơn, tác giả thường lấy 60mm

Làm tròn số cho chiều cao cáp: 5mm

3. Chọn Loading / Load Combination / FEM để thiết lập tổ hợp tính toán

Mặc định các tổ hợp mà ADAPT sinh ra là tổ hợp tính toán với sàn có hoạt tải nhẹ (nhà ở, văn phòng). Đối với các sàn có hoạt tải lớn (hội họp) hệ số hoạt tải phải thay thành 0.7 đối với tổ hợp sử dụng và 0.6 đối với tổ hợp dài hạn. Đối với sàn kho các hệ số này lần lượt là 0.9 và 0.8

Để thêm tổ hợp tính võng các bạn click mục Add Long-Term Deflection Combination, hệ số từ biến Creep and Shrinkage factor nên lấy bằng 2 với điều kiện khí hậu tại Việt Nam

4. Material / Concrete / FEM: Thiết lập thông số vật liệu bê tông

Wc: Trọng lượng riêng

Normal: Bê tông nặng thông thường

Mục cường độ các bạn có thể chọn Cylinder Strength là cường độ mẫu trụ tròn hoặc Cube Strength cường độ mẫu lập phương, với bê tông B35 cường độ mẫu lập phương sẽ là 35 Mpa

Modulus of elasticity: Mô đun đàn hồi của B35 là 32.5 Gpa

Fck,cui: Cường độ bê tông tại thời điểm căng kéo = 0.75 fcu

Poisson’s Ratio: Hệ số Poát xông của bê tông

Hagg: Đường kính cốt liệu 2cm

4. Material / Mild Steel / FEM: Thiết lập thông số vật liệu thép thường

fy: Giới hạn chảy của thép

Es: Mô đun đàn hồi thép

Unit price: Giá thép, phục vụ dự toán, báo giá…

4. Material / Prestressing / FEM: Thiết lập thông số vật liệu thép ứng lực

Specifield ultimate strength (fpu): Cường độ bền thép ứng lực 1860 MPa

Yield stress (fpy): Cường độ chảy thép ứng lực 1670 Mpa

Modulus of elasticity (Eps): Mô đun đàn hồi 195 Gpa

5. Điều chỉnh chiều cao tầng: Build / Construction Aids / Level Assignment

Current plane là chiều cao tầng đang xét

B3. Import từ mặt bằng CAD vào ADAPT

1. File / Imporl / DWG/DWF

Bỏ tích cả 3 ô trên mặt bằng sẽ tự động thể hiện ở bottom plane

2. Chuyển nét đã import thành đối tượng trong ADAPT

Chọn layer nét sàn

Chuyển nét sàn thành đối tượng sàn: Build / Transform Drawing Entities / Transform entity into Slab Region

Nhấn delete để xóa nét dùng để chuyển đối thành sàn

3. Click đôi chuột vào đối tượng sàn để chỉnh sửa thuộc tính sàn

General / Thickness: Chiều dày sàn

Location / Vertical offset: Âm cao độ sàn (+30 là sàn thấp hơn 30mm)

4. Áp dụng các mục Transform entity into Column (chuyển thành cột); Drop Cap/Panel (Mũ cột/tấm cứng) để tiếp tục thực hiện chuyển đổi với các đối tượng cột, mũ cột như trên.

Chỉnh nhanh chiều cao nhiều mũ cột nói chung và chỉnh nhiều đối tượng cùng thuộc tính nói chung các bạn dùng công cụ Modify Item Properties

B4. Vẽ, khai báo đường cáp

1. Dùng công cụ Create Tendon để vẽ cáp, dùng các chức năng bắt điểm trên thanh công cụ Snap Toolbar để bắt điểm, vẽ cáp cần tuân theo nguyên tắc:

– Quy ước chiều vẽ với mọi đường cáp để thuận tiện quản lý (từ trái qua phải, từ dưới lên trên)

– Vẽ cáp như một đường polyline liên tục, các nút đặt ở các gối, như thế một đoạn con của đường cáp sẽ ứng với một nhịp sàn,

2. Nhấp đôi vào thanh cáp vừa vẽ để thiết lập thông số đường cáp

Area per strand: Diện tích một tao cáp, đối với cáp d = 12.7mm có diện tích mặt cắt ngang là 98.7mm2

Tendon/duct height: Chiều cao ống ghen (cáp bám dính) và chiều cao vỏ cáp (cáp không bám dính), chiều cao ống ghen của sàn thông thường là 2cm,

Number of strand(s): Số lượng tao cáp trong bó cáp (mà đường cáp thể hiện)

Chuyển qua tab Stressing: Định nghĩa đầu kéo, cố định, lực căng kéo sau tổn hao

Effective force: Lực căng kéo hiệu quả sau tổn hao, nếu chọn mục này các bạn sẽ phải tự tính toán lực kéo hiệu quả và nhập tay vào

Calculate force: Phần mềm sẽ tự tính toán lực căng kéo hiệu quả,

First end – Last end: Định nghĩa đầu kéo, đầu cố định,

Seating loss: Độ tụt nêm neo, tác giả thường lấy 6mm

Stress / fpu: Lực căng kéo lấy bằng 0.8 lần lực kéo đứt cáp (cường độ bền)

Long-term stress loss: Tổn hao ứng suất dài hạn, tác giả thường tạm tính 150 Mpa

Tab Shape/System/Friction: Hình dạng cáp, loại cáp, thông số ma sát đường ống

Cột Shape: Hình dạng đường cáp

Các cột CGS: định nghĩa cao độ đường cáp

Mu: ma sát đường ống, theo ec2 ma sát đường ống đối với cáp bám dính là 0.19

Wobble: ma sát lắc, tác giả thường lấy 0.004

System / Bonded: Cáp bám dính

Các nút Insert, Delete: thêm và xóa nhịp cáp, kết hợp với 2 opt first span và last span để thêm và xóa nhịp đầu hoặc cuối

3. Để hiển thị các thông số cáp lên mặt bằng để tiện kiểm soát chọn chức năng Tendon Display Manager

Đánh dấu các mục Control point height, Number of strands, Stressing/dead end, click OK / OK / ESC (lúc hiện ra bảng report thì nhấn esc để tắt bảng chứ không click nút Exit report mode)

4. Dùng chức năng Modify / Copy/Move / Translation in the plane X-Y để copy đường cáp đã định dạng hoàn chỉnh vào các vị trí thiết kế trước,

Theo kinh nghiệm tác giả chỉ nên vẽ 1 hoặc ít đường cáp cơ bản và sau đó copy qua lại kết hợp với co kéo, thêm nhịp để tạo ra đường cáp mới, sẽ tạo đường cáp chính xác và nhanh hơn.

5. Sau khi vẽ toàn bộ cáp phương X click vào công cụ Group Library để tạo các group quản lý cáp phương X và phương Y,

Như trên hình, tác giả tạo group CAP_X để quản lý cáp phương X, CAP_Y để quản lý cáp phương Y,

Dùng công cụ Select layer (xem lại B3.2) để chọn toàn bộ cáp vừa vẽ được (thường sẽ là layer “Current plane tendon” và dùng công cụ Modify Item Properties để chỉnh sửa nhiều đối tượng, tích vào opt Group ở cột bên trái cửa sổ và chọn group muốn gán (Xem lại B3.4)

6. Tương tự với cáp phương Y, tuy nhiên các bạn lưu ý một số vị trí đặc biệt khi mà 2 đường cáp X và Y có cùng cao độ thì sẽ ưu tiên đường cáp theo phương chịu lực chính của ô sàn nằm trên tại gối và nằm dưới tại nhịp, theo tác giả, những vị trí cao độ trùng hẳn lên nhau thì đường cáp phương ít chịu lực hơn phải lệch đi đúng bằng một chiều cao ống ghen (2cm), và những vị trí 2 cao độ chỉ ở gần thì chỉ cần lệch đi một nửa chiều cao ống ghen (1cm).

7. Sau khi vẽ cáp xong, để mặt bằng trở nên gọn gàng, ta nên ẩn đường cáp đi, để quản lý hiển thị các đối tượng ta sử dụng công cụ Select/Set View Items, bỏ chọn cột Display hàng Tendon.

B5. Gán tải

Các bạn chọn mục Loading / Add Load, trong đó, Point Load: gán tải điểm, Line Load: gán tải phân bố theo dải, Patch Load: gán tải phân bố đều theo mặt phẳng

Sau khi vẽ tải, các bạn click đôi vào tải, vùng tải để sửa giá trị, loại tải,

Như trên hình, tác giả đang gán Patch Load – Live Load = 3kN/m2; Patch Load – Dead Load = 1.5kN/m2; Line Load – Dead Load = 7kN/m, các bạn lưu ý đây đều là tải tiêu chuẩn xác định theo TCVN 2737 (không nhân với hệ số vượt tải)

Ẩn hiển thị các loại tải bằng công cụ Select/Set View Items tương tự (B4.7)

B6. Chia ảo sàn

Bước này các bạn nên tiến hành ngay sau khi ổn định mô hình và không thay đổi mặt bằng, đối với những người mới tiếp cận với ADAPT hoặc những mặt bằng phức tạp nên thực hiện ngay sau bước 3, bởi một số mô hình nếu các bạn dựng ẩu sẽ bị lỗi hoặc không chạy được, phát hiện lỗi mô hình, sửa hoặc lập lại sớm sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian cho các bạn.

Sử dụng công cụ FEM / Automatic Mesh Generation
Suggested cell size: Kích thước mỗi phần tử tấm khoảng…
Maximum distance: Khoảng cách giữa các nút khoảng…

Trong một số trường hợp, ADAPT sẽ xuất hiện ô báo lỗi Meshing Error

Đó là do kích thước ô Mesh đang quá lớn, một số vị trí không thể mesh theo kích thước trên, các bạn chỉ cần giảm thông số mesh xuống thấp cho tới khi mesh được là được.

Một số trường hợp khác, do lỗi bắt điểm hoặc các đối tượng quá sát nhau sẽ không Mesh được và ADAPT sẽ báo lỗi bằng một hình tròn hoặc vuông màu hồng khoanh vùng vị trí lỗi, lỗi này xảy ra chủ yếu do B1 các bạn thực hiện không tốt, các bạn sửa lỗi này bằng cách sửa tay ô Mesh ADAPT đã sinh ra hoặc vẽ lại đối tượng khu vực bị khoanh vùng và auto-Mesh lại.

B6. Chia dải tính toán (Strip)

1. Vẽ đường truyền tải, Support Line: Chọn Strips / Create Support Lines, và chọn công cụ item’s properties hoặc ấn tổ hợp phím Alt+Enter

Chọn phương của đường Support Line là X-Direction, click vào dấu V và vẽ theo phương X trước, vẽ đường Support Line cần tuân theo những nguyên tắc:

– Vẽ theo quy tắc tương tự cáp (trái qua phải, trên xuống dưới)
– Mỗi một đoạn con là một nhịp (nút tại các gối)
– Đầu mút đường phải là cạnh sàn (rìa sàn, rìa lỗ mở)

Tiếp tục chọn theo phương Y – Direction và vẽ Support Line phương Y

2. Tạo vùng giới hạn strip (Tributary Region) và tạo Strip từ Support Line và Tributary Region, có 2 cách để tạo vùng giới hạn đó là ADAPT tự xác định và tự xác định,

– ADAPT tự xác định: Strips / Generate Design Sections Automatically / Regenerate Tributaries, ADAPT sẽ tự xác định vùng giới hạn và tạo các dải strip tính toán

– Đối với các mặt bằng phức tạp mà phải vẽ các đường Support Line cẩn thận và thêm một loạt các đường Splitters (Strips / Create Splitters) thì ADAPT mới xác định được vùng giới hạn thì tác giả khuyến nghị nên dùng chức năng vẽ tay vùng giới hạn theo ý đồ thiết kế (Chọn Support Line cần xác định, sau đó chọn Strips / Create Tributary Region). Từ vùng giới hạn đã tạo chọn Strips / Generate Design Sections Automatically / Use Existing Tributaries để tạo Strip tính toán

Sau khi tạo các dải strip tính toán các bạn sử dụng công cụ Select/Set View Items để ẩn, hiện thị dải Strip

B7. Tính toán

1. Phân tích tổng thể: Chọn FEM / Analyze Structure

Tác giả không sử dụng ADAPT để tính toán tải ngang vậy nên bỏ chọn mục Include vibration analysis

2. Tính toán theo dải tính toán, khung tương đương: Chọn FEM / Design the “Design Section(s) / Design

3. Tính toán biến dạng có xét tới sự xuất hiện vết nứt: Chọn FEM / Calculate *****ed Deflection

B8. Đọc kết quả

Z-Translation: Chuyển vị phương Z

Actions: Nội lực trong sàn

Bending: Uốn

Axial: Lực dọc

Shear: Cắt

Torsion: Xoắn

Stresses: Ứng suất trong sàn

Balanced Loading: % tải cân bằng

Investigation: Khả năng chịu moment của tiết diện

Momenet Capacity: Khả năng chịu moment của tiết diện

Momenet Capacity with Demand: Khả năng chịu moment của tiết diện và moment lớn nhất của tải trọng

Ngoài ra, các bạn có thể xem ứng suất, nội lực sàn dạng biểu đồ trong tab SLAB trên cùng, cũng như ứng suất, nội lực trong các cấu kiện khác trong các tab ngay dưới.

Nếu ứng suất thừa / không đạt xem xét bớt / bổ sung thêm cáp

2. Võng cấu kiện: Chọn FEM / View Analysis Results

Chọn các mục khoanh màu trên hình: Hiển thị độ võng dài hạn xét tới từ biến bê tông

Nếu võng không đạt, nên xem xét điều chỉnh lại tiết diện hợp lý (chiều cao sàn, bề rộng mũ cột, chiều cao mũ cột…)

3. Cột chọc thủng sàn, kiểm tra lực cắt: Đối với 2 mục này tác giả không kiểm tra trực tiếp trên phần mềm mà kiểm tra ngoài theo chỉ dẫn trong tiêu chuẩn EC2, tại ví dụ này tác giả coi tiết diện đã chọn đạt theo cắt và chọc thủng.

Đối với cắt và chọc thủng, các bạn có thể tham khảo tiêu chuẩn EC2 lập bảng Excel để kiểm tra.
__________________
Tư vấn thiết kế kết cấu bền vững SUSCONS - Chúng tôi vẽ giá trị bền vững
Điện thoại: 0912 014 710
Email: ketcau.suscons@gmail.com
Website: http://suscons.com/
mrl989 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 3 Users Say Thank You to mrl989 For This Useful Post:
hoangduyhao (18-08-2018), son506 (24-11-2017), tranhoanghai (30-08-2017)
Old 30-08-2017   #2
mrl989
Thành viên mới
 
mrl989's Avatar
 
Tham gia ngày: Nov 2013
Nơi Cư Ngụ: Hà Nội
Bài gởi: 8
Thanks: 1
Thanked 18 Times in 6 Posts
Default Ðề: Hướng dẫn phần mềm ADAPT, trình tự thiết kế sàn dự ứng lực A-Z

B9. Tính thép thường (bài toán kiểm tra)

Theo quan niệm tính toán của tác giả, sẽ thiết kế cáp để đạt theo giai đoạn sử dụng và bổ sung đủ thép thường để đạt theo trạng thái cực hạn, do đó thiết kế thép thường chúng ta chỉ cần quan tâm tới các tổ hợp trạng thái cực hạn, tại bước này chúng ta cần khai báo các tổ hợp trạng thái cực hạn vào ADAPT:

Strength: 1.35 TT + 1.5 HT + 1 Hype

Gió: 1.15 TT + 1.05 HT + 1.5 GIO +1 Hype
1.15 TT + 1.5 HT + 1.05 GIO +1 Hype
1.35 TT + 1.05HT + 1.05 GIO +1 Hype

Động đất: 1 TT + 0.3 HT + 1 DD + 1 Hype

Nhưng các bạn lưu ý, do chúng ta không sử dụng ADAPT để phân tích tải trọng ngang do đó các tổ hợp này chúng ta sẽ bỏ đi tải trọng ngang (gió và động đất), tức tổ hợp trên sẽ tổ hợp như sau:

Strength: 1.35 TT + 1.5 HT + 1 Hype

Gió: 1.15 TT + 1.05 HT +1 Hype
1.15 TT + 1.5 HT +1 Hype
1.35 TT + 1.05HT +1 Hype

Động đất: 1 TT + 0.3 HT + 1 Hype

Các bạn lưu ý, tổ hợp tác giả đang sử dụng chỉ đúng với sàn nhà ở, văn phòng, sàn chức năng khác sẽ sử dụng hệ số khác.

Thành phần DD và GIO (động đất và gió) sẽ sử dụng phần mềm SAFE (Xuất từ mô hình ETABS đã phân tích dao động) để phân tích riêng và cộng biểu đồ nội lực thu được với nội lực phân tích bởi ADAPT và so sánh với khả năng chịu moment của tiết diện (Momenet Capacity), bước này các bạn nên lập bảng Excel để so sánh trực quan hơn

Để xác định chính xác khả năng chịu moment của tiết diện, ta khai báo bố trí thép thường cho sàn, các lớp thép tác giả sử dụng gồm thép rải đều chạy dọc trên dưới cho cả 2 phương và thép gia cường lớp trên mũ cột

Chọn Build / Rebar / Mesh Reinforcement, vẽ đường bao khu vực rải thép (toàn bộ sàn) click đúp vào đường rải thép để định nghĩa thép

Chọn thông số thép như trên hình,

Vẽ đường bao khác và thực hiện như trên để định nghĩa thép lớp trên

Để vẽ thép gia cường theo khoảng rải chọn Build / Rebar / Distributed Rebar, click 2 điểm xác định chiều dài thanh thép và 2 điểm xác định khoảng rải, sau đó click đôi vào thanh thép vừa vẽ để khai báo thanh thép như hình dưới

Các bạn lưu ý, phải tự tính số lượng thanh = khoảng rải / a rải
Sử dụng các lệnh copy, mirror để vẽ nhanh các thanh thép còn lại

Sau khi khai báo xong các bạn chạy lại bước 7

Khả năng chịu moment của tiết diện

Moment do tải trọng thẳng đứng tổ hợp GIO1, moment này ta sẽ cộng biểu đồ với thành phần 1.5 GIO mà SAFE phân tích được. Ví dụ nội lực 1.5 GIO của Support line 2 tính ra được như hình dưới:

Công biểu đồ 2 nội lực thu được, moment dương lớn nhất 621.82, moment âm lớn nhất (-1010.71) + (-100) = -1110.71kN.m, nhận thấy nội lực này nằm trong khả năng chịu lực của tiết diện, do đó tiết diện đảm bảo khả năng chịu lực với bố trí thép như trên.

B10. Xuất phụ lục tính toán

1. Thiết lập máy in

Chọn File / Print Setup, máy in nên để in ra PDF để kiểm và lưu lại file mềm

Chỉnh mặt bằng ra giữa màn hình để in ra cân xứng hơn

Chọn Reports / Combiled Reports để chọn những thuyết minh cần xuất

Để in ra PDF chọn File / Print All Report Individually

B11. Xuất bản vẽ cáp, thép thường

Chọn Display Tendon’s Chair Height, giữ nguyên mặc định 1m 1 gối cáp

Nên xuất cáp từng phương một để đỡ rối, ẩn đi cáp một phương bằng biểu tượng bóng đèn trong công cụ Group Library (xem lại B4.5),

Xuất bản vẽ chọn File / Export / DWG/DWF

Tương tự với thép thường.

III. Lời kết:
Sau bài “Hướng dẫn phần mềm ADAPT, trình tự thiết kế sàn dự ứng lực A-Z” này, các bạn có thể nắm được một cách cơ bản nhất trình tự thiết kế sàn ứng lực trước bằng phần mềm ADAPT. Tuy nhiên để áp dụng vào công tác thiết kế thực tế các bạn cần phải có nền tảng kiến thức về ứng lực trước vững chắc, nắm vững các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế liên quan, cũng như những kinh nghiệm khi thiết kế trực tiếp rút ra được. Chúc các bạn sớm trở thành một người thiết kế ứng lực trước giỏi.
__________________
Tư vấn thiết kế kết cấu bền vững SUSCONS - Chúng tôi vẽ giá trị bền vững
Điện thoại: 0912 014 710
Email: ketcau.suscons@gmail.com
Website: http://suscons.com/
mrl989 vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
The Following 4 Users Say Thank You to mrl989 For This Useful Post:
dinhvn86 (04-10-2018), son506 (24-11-2017), tranhoanghai (04-09-2017), trungql (30-08-2017)
Old 23-11-2017   #3
luatvuvan
Thành viên
 
Tham gia ngày: Nov 2013
Bài gởi: 74
Thanks: 42
Thanked 45 Times in 19 Posts
Default Ðề: Hướng dẫn phần mềm ADAPT, trình tự thiết kế sàn dự ứng lực A-Z

Các anh chị cho em hỏi . Sao adapt 2016 và bản 2015 lại sinh thép thường khác nhau vậy ạ? Cả 2 trường hợp đều ở combo envelope.
Đây là lượng thép sinh ra từ adapt 2016
http://www.upsieutoc.com/image/p91r1U
Đây là lượng thép sinh ra từ adapt 2015
https://uphinhnhanh.com/image/PmSZDz
luatvuvan vẫn chưa có mặt trong diễn đàn   Trả Lời Với Trích Dẫn
Loading...
Trả lời

Tags
adapt, ứng lực, hướng dẫn, kết cấu, sàn

Ðiều Chỉnh
Xếp Bài

Quyền sử dụng ở Diễn Ðàn
You may not post new threads
You may not post replies
You may not post attachments
You may not edit your posts

BB code is Mở
Smilies đang Mở
[IMG] đang Mở
HTML đang Mở

Chuyển đến



Múi giờ GMT. Hiện tại là 05:50 PM.


DIỄN ĐÀN http://ketcau.com/forum NƠI HỘI TỤ CỦA CÁC KỸ SƯ KẾT CÂU VIỆT NAM
WWW.KETCAU.COM - CẦU NỐI CỦA CÁC KỸ SƯ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH, ĐỊA KỸ THUẬT VIỆT NAM. DIỄN ĐÀN ĐƯỢC MUA BẢN QUYỀN CỦA JELSOFT ENTERPRISES Ltd. Thiết kế website